- 10/07/2021
- Editor
- Thủ Tục Pháp Lý
- 1508 view
Quy định về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chia sẻ :
Tại Điều 697 “Bộ luật dân sự 2015” có quy định như sau:
Điều 697. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.
Điều 401. Hình thức hợp đồng dân sự
1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.
2. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.
Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Xem thêm: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất
Tại Điều 410 “Bộ luật dân sự 2015” có quy định như sau:
Điều 410. Hợp đồng dân sự vô hiệu
1. Các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 127 đến Điều 138 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.
Tại Điều 127 và Điều 122 “Bộ luật dân sự 2015” có quy định như sau:
Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu
Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu.
Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
Xem thêm: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có sự chênh lệch với diện tích đất thực tế
a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;
b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.
Về hợp đồng mua bán đất của bạn cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất: Người bán đất cho bạn là người có quyền chuyển nhượng.
+ Nếu tài sản mà bạn mua là tài sản riêng của người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn cần phải ký hợp đồng mua bán với người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Trừ trường hợp người này có văn bản ủy quyền cho vợ người đó bán).
+ Nếu tài sản mà bạn mua là tài sản chung của vợ chồng người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì khi ký kết hợp đồng cần được sự đồng ý của cả hai người (Trừ trường hợp người này có vản bản ủy quyền cho vợ người đó bán).
Xem thêm: Ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước khi sổ đỏ được điều chỉnh có đúng không?
Tại Điều 410 “Bộ luật dân sự 2015” có quy định như sau:
Điều 410. Hợp đồng dân sự vô hiệu
1. Các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 127 đến Điều 138 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.
Tại Điều 127 và Điều 122 “Bộ luật dân sự 2015” có quy định như sau:
Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu
Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu.
Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;
b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.
Về hợp đồng mua bán đất của bạn cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất: Người bán đất cho bạn là người có quyền chuyển nhượng.
+ Nếu tài sản mà bạn mua là tài sản riêng của người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn cần phải ký hợp đồng mua bán với người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Trừ trường hợp người này có văn bản ủy quyền cho vợ người đó bán).
+ Nếu tài sản mà bạn mua là tài sản chung của vợ chồng người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì khi ký kết hợp đồng cần được sự đồng ý của cả hai người (Trừ trường hợp người này có vản bản ủy quyền cho vợ người đó bán).
Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định về điều kiện tối thiểu của thửa đất ở hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa tại khu vực quận 12 tối thiểu 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 4m đối với đất đã có nhà ở. Như vậy, bạn mua nhà ở có diện tích 20m2 không đủ điều kiện để tách thửa đất.
Trường hợp bạn mua đất, có công chứng vi bằng thì người chủ chỉ được bán phần đất còn lại, không được bán phần đất đã bán cho bạn. Nếu người chủ họ bán cả phần đất đã bán cho bạn thì bạn có thể dựa trên vi bằng để giải quyết tranh chấp.
Chủ đề: pháp lý
Theo Luatduongia
Sale Admin - Đức Minh