Năm 2021: Nếu người dân tự đi làm SỔ ĐỎ cần phải biết 6 điều quan trọng này

  • Home
  • Năm 2021: Nếu người dân tự đi làm SỔ ĐỎ cần phải biết 6 điều quan trọng này
  • 08/07/2021
  • Editor
  • Thủ Tục Pháp Lý
  • 1318 view

Năm 2021: Nếu người dân tự đi làm SỔ ĐỎ cần phải biết 6 điều quan trọng này

Chia sẻ :

Năm 2021: Nếu người dân tự đi làm SỔ ĐỎ cần phải biết 6 điều quan trọng này

Thủ tục làm sổ đỏ luôn khó khăn, phức tạp, nhưng nhiều hộ gia đình, cá nhân vẫn tự mình thực hiện. Để thuận lợi cho việc làm sổ đỏ, người dân có 6 điều đặc biệt quan trọng cần phải biết và nắm vững.

Sổ đỏ, Sổ hồng là cách gọi phổ biến của người dân, theo pháp luật đất đai từ ngày 10/12/2009 đến nay khi đủ điều kiện thì người dân được cấp Giấy chứng nhận theo mẫu chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường với tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận).

Để tránh những vướng mắc không đáng có, mỗi người dân khi tự ý đi làm sổ đỏ cần để ý đến 6 điều quan trọng: Khi nào được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu; chuẩn bị tiền lệ phí; hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất có giấy tờ và đất không có giấy tờ; cách ghi đơn đề nghị cấp sổ đỏ; nơi nộp hồ sơ; cách xử lý khi việc cấp sổ đỏ bị chậm.

1. Khi nào được cấp Giấy chứng nhận lần đầu?

Căn cứ Điều 100, 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 20, 21, 22, 23, 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, điều kiện được cấp Giấy chứng nhận (công nhận quyền sử dụng đất) được chia thành 02 nhóm:

Nhóm 1: Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Căn cứ vào điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì đối với nhóm đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận (dễ thực hiện trên thực tế) vì đây là trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã có giấy chứng về quyền sử dụng đất. 

Nhóm thứ 2: Đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Đây là trường hợp rất phức tạp khi xem xét điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận. Căn cứ Điều 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 20, 22, 23, 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được chia thành nhiều trường hợp khác nhau, điều kiện cấp và khả năng được cấp không giống nhau.

2. Chuẩn bị tiền để nộp khi làm sổ đỏ

Theo thông tin đăng tải trên báo VietnamNet, người dân đi làm sổ đỏ phải nộp: Lệ phí trước bạ và lệ phí cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất.

Theo Điều 5, 6 Nghị định 140/2016/NĐ-CP (hướng dẫn chi tiết bởi Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC) đã được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:

Lệ phí trước bạ = (Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất x Diện tích) x 0.5%

Giá đất tính theo Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Diện tích đất là toàn bộ diện tích đất thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân do văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan thuế.

Với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có thể tính theo công thức: Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = Giá đất tại Bảng giá đất/ 70 năm x Thời hạn thuê đất

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.

 Khi đi làm sổ đỏ người dân cần chuẩn bị tiền chi phí. Ảnh minh họa: Luật sư Hải Phòng.

Khi đi làm sổ đỏ người dân cần chuẩn bị tiền chi phí..

3. Hồ sơ cấp Sổ đỏ cho đất có giấy tờ và đất không có giấy tờ

Tại Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT chỉ quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất, riêng trường hợp đất không có giấy tờ thì không có quy định cụ thể nên khi người dân tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu cần hết sức lưu ý vấn đề này để chuẩn bị hồ sơ cho đúng quy định, cụ thể:

* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

- Đơn theo Mẫu số 04a/ĐK.

- Trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất: Phải có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

- Nếu đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Phải có một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

 

- Đơn theo Mẫu số 04a/ĐK.

- Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp hoặc xác nhận phù hợp với quy hoạch.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Ngoài ra, tùy thuộc vào từng thửa đất mà có thể có thêm một số giấy tờ xác minh khác.

4. Cách ghi đơn đề nghị cấp Sổ đỏ

Trên thực tế rất nhiều người khi tự thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không biết cách ghi đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu số 04a/ĐK.

Lưu ý: Trên mạng có cả mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận không còn sử dụng là mẫu số 04/ĐK nên người dân cần hết sức lưu ý để không sử dụng sai mẫu. Ngoài ra, người dân có thể ra UBND xã, phường, thị trấn xin mẫu đơn này.

- Nếu tẩy xóa, sửa chữa trên đơn thì không được chấp nhận.

5. Nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ

Căn cứ Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:

Cách 1: Nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Cách 2: Không nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Người dân cần lưu ý nộp hồ sơ đúng nơi để không mất thời gian chờ đợi. Ảnh minh họa: Tiền Phong

Người dân cần lưu ý nộp hồ sơ đúng nơi để không mất thời gian chờ đợi. Ảnh minh họa: Tiền Phong

Nếu hộ gia đình, cá nhân không nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất thì nộp tại:

- Bộ phận một cửa đối với địa phương đã thành lập bộ phận này theo quy định của UBND cấp tỉnh.

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai.

- Nộp tại địa điểm theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu UBND cấp tỉnh có quy chế riêng (đây là quy định mới theo Nghị định 148/2020/NĐ-CP).

6. Cách xử lý khi bị chậm cấp sổ đỏ

Theo thông tin trên báo Lao Động, khi bị chậm cấp sổ đỏ, người dân có thể hỏi bộ phận tiếp nhận, giải quyết hồ sơ về việc chậm thực hiện. 

Khi quá thời hạn cấp sổ đỏ, thì người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất cũng có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai, theo Điều 204 Luật Đất đai 2013.

Ngoài ra, theo Điều 31 Luật Tố tụng Hành chính 2015, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thì khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có Văn phòng đăng ký đất đai.

Chủ đề: pháp lý

Theo Tintucvn

Bất động sản nổi bật

Tốc Độ - Minh Bạch - Chuyên Nghiệp

Liên kết